Chỉ số tài chính là gì? Tổng hợp các chỉ số tài chính sử dụng phổ biến hiện nay

Trong đầu tư chứng khoán, các chỉ số tài chính là yếu tố quan trọng để nhà đầu tư phân tích, đánh giá tình hình phát triển của một doanh nghiệp. Vậy để biết rõ hơn về ý nghĩa của các chỉ số tài chính là gì? Các chỉ số tài chính sử dụng phổ biến hiện nay gồm những chỉ số nào? Bạn hãy theo dõi những thông tin được Sinvest chia sẻ sau đây để có cái nhìn cụ thể, chính xác nhất.

1. Hiểu đúng về chỉ số tài chính

Chỉ số tài chính là thuật ngữ được nghe nhiều và được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực tài chính. Tuy nhiên số đông mọi người đều biết đến các chỉ số tài chính nhưng ý nghĩa của các chỉ số này là gì lại hiếm người có thể giải đáp. Vì vậy hiểu đúng về chỉ số tài chính là rất quan trọng.

các chỉ số tài chính trong phân tích doanh nghiệp

Trong đầu tư chứng khoán, chỉ số tài chính có ý nghĩa quan trọng để nhà đầu tư phân tích, đánh giá tình hình phát triển của một doanh nghiệp.

1.1. Chỉ số tài chính là gì?

Bạn có thể hiểu đây là các mối quan hệ được xác định từ thông tin tài chính. Đây là nhân tố được sử dụng cho mục đích so sánh sự phát triển của doanh nghiệp trong các giai đoạn. Thông qua các chỉ số tài chính, chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ biết rõ những vấn đề mà doanh nghiệp mình đang gặp phải.

Dựa vào yếu tố này các chủ doanh nghiệp sẽ dễ dàng đưa ra nhận xét và có những quyết định đúng đắn giúp việc kinh doanh tốt hơn. Đây chính là giá trí mà chỉ số tài chính mang lại.

Chỉ số này luôn có sự biến động theo thời gian do đó sẽ chỉ phản ánh tình trạng phát triển của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bước sang giai đoạn khác sẽ có những chỉ số với các thông số khác.

Vì thế để sử dụng các chỉ số tài chính hiệu quả nhất thì các chủ doanh nghiệp phải tiến hành phân tích chỉ số một cách thường xuyên. Như vậy chỉ số tài chính mới có thể phản ánh chính xác tình hình phát triển của một doanh nghiệp.

Chỉ số tài chính mang đến lợi ích rất lớn cho nhà phân tích tài chính. Chỉ cần nhìn qua các báo cáo tài chính là họ có thể đoán được xu hướng phát triển của các doanh nghiệp.

Từ đó giúp nhà đầu tư, các chủ nợ, chủ sở hữu doanh nghiệp có thể kiểm tra chính xác được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó mà không cần số liệu gì thêm.

các chỉ số tài chính trong phân tích doanh nghiệp

Chỉ số tài chính là gì?

1.2. Ý nghĩa của các chỉ số tài chính

Các chỉ số tài chính là có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả doanh nghiệp và các nhà đầu tư. Bởi vì thông qua các chỉ số này các nhà phân tích mới cơ sở để đánh giá chính xác sự phát triển của một doanh nghiệp. Các nhà đầu tư chứng khoán có thể dễ dàng lựa chọn được sản phẩm đầu tư sinh lời.

Mọi ngành nghề đều cần các chỉ số tài chính để phân tích sự phát triển của từng ngành nghề đó. Sau đây là những giá trí cho thấy ý nghĩa, tầm quan trọng của các chỉ số tài chính đối sự phát triển kinh tế là không hề nhỏ.

  • Chỉ số tài chính sẽ là dữ liệu để đo lượng sự phát triển của một doanh nghiệp.
  • Chỉ số tài chính là cơ sở để đánh giá tình trạng tài chính của một công ty, doanh nghiệp.
  • Chỉ số tài chính là tài liệu để các chủ sở hữu doanh nghiệp tìm ra các vấn đề tốt và chưa tốt đang diễn ra với doanh nghiệp của mình.
  • Chỉ số này giúp kiểm định các tồn tại còn “lờ mờ” trước khi vấn đề diễn ra,…

2. Top 3 nhóm các chỉ số tài chính sử dụng phổ biến hiện nay

Các chỉ số tài chính là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với các bản báo cáo tài chính. Theo thông tin cập nhật được thì các chỉ số tài chính trong chứng khoán được sử dụng hiện nay gồm rất nhiều chỉ số khác nhau. Tổng hợp chi tiết các nhóm chỉ số tài chính phổ biến như sau.

Top 3 nhóm các chỉ số tài chính sử dụng phổ biến hiện nay

Các chỉ số tài chính phổ biến

2.1. Nhóm các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đây là nhóm nhóm chỉ số tài chính cho biết thông tin chính xác về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại khi đáp ứng được nghĩa vụ thanh toán mỗi lần đến hạn. Nhóm chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán gồm:

Chỉ số thanh toán hiện hành

Chỉ số này hiển thị khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hoặc là chỉ số thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp nào có chỉ số thanh toán hiện hành cao thì doanh nghiệp đó có khả năng chi trả các khoản nợ khi đến hạn. Còn nếu doanh nghiệp nào có chỉ số này tháp, đặc biệt là khi < 1 thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó rất yếu. Đây cũng là dấu hiệu của một nền tài chính khó khăn tiềm ẩn.

Tuy nhiên chỉ số thanh toán hiện hành của một doanh nghiệp quá cao cũng không phải là điều tốt. Lý do là vì khi chỉ số thanh toán quá cao có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp đó bị dính chặt vào tài sản lưu động quá nhiều. Điều này cho thấy việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp kém. 

Để tính chỉ số thanh toán hiện hành của một doanh nghiệp thì bạn có thể áp dụng công thức tính như sau.

Chỉ số TTHH = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn

Chỉ số thanh toán nhanh

Là chỉ số giúp doanh nghiệp đo lường mức thanh khoản cao hơn. Điều này có nghĩa, chỉ số thanh toán nhanh chỉ dùng để thanh toán với những tài sản có tính thanh khoản cao. Còn đối với những tài sản có tính thanh khoản thấp như hàng tồn kho thì không cần thiết.

Chỉ số này hỗ trợ rất lớn cho nhà đầu tư đánh giá giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của các doanh nghiệp. Do đó chỉ số thanh toán nhanh của một doanh nghiệp càng cao thì càng đáng tin cậy. Cách thức tính toán để có được chỉ số thanh toán nhanh chính xác như sau:

Chỉ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn

Chỉ số thanh toán tức thời

Đây là chỉ số tài chính hữu ích có công dụng giúp các nhà đầu tư đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn. Nói một cách chính xác hơn thì đây là chỉ số đánh giá khả năng thanh toán trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng. Nhất là khi doanh nghiệp có lượng lớn hàng tồn khó không được tiêu thụ. Hay là khi các khoản nợ phải thu hồi nhưng không thể thu hồi.

Chỉ số thanh toán tức thời

Chỉ số thanh toán tức thời là gì?

Thông qua chỉ số này các nhà đầu tư sẽ biết được doanh nghiệp nào nên đầu tư. Để tính chỉ số khả năng thanh toán tức thời bạn có thể thực hiện theo công thức tính như sau:

Chỉ số TTTT = (tiền và các khoản tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn

Chỉ số thanh toán lãi vay

Ngoài các chỉ số tài chính thanh toán được liệt kê ở trên, trong nhóm này còn có chỉ số thanh toán lãi vay. Đây là chỉ số hỗ trợ nhà đầu tư đánh giá khả năng thanh toán lãi vay của một doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không hiệu quả, thua lỗ thì khó để có chỉ số cao. Doanh nghiệp này sẽ không thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.

Vì thế nếu chỉ số thanh toán lãi vay của một doanh nghiệp thấp thì tỉ lệ phá sản và khả năng hấp dẫn nhà đầu tư sẽ không cao. Chính vì thế đầu tư vào các doanh nghiệp nay nên hay không sẽ có cơ sở để nhà đầu tư dễ dàng đưa ra quyết định.

Chỉ số thanh toán lãi vay = (lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT))/Lãi vay phải trả

2.2. Nhóm các chỉ số tài chính phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản doanh nghiệp

Nhóm chỉ số tài chính này được sử dụng để hỗ trợ việc kiểm tra tính cân đối về cơ cấu nguồn vốn. Hay mức độ tự chủ tài chính, kiểm tra tính cân đối khi đầu tư tài sản doanh nghiệp,…Các chỉ số tài chính cơ phản ánh cơ cấu tài chính thông dụng gồm các loại chỉ số sau:

Nhóm các chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản doanh nghiệp

Chỉ số cơ cấu tài chính

Chỉ số cơ cấu nguồn vốn

Chỉ số cơ cấu nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển của một doanh nghiệp. Trong đó đối với nhà quản lý, chỉ số nợ chính là thông tin phản ánh rõ ràng nhất mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp. Hoặc mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, rủi ro tài chính là doanh nghiệp có thể gặp phải. Dựa vào chỉ số này, các nhà quản lý sẽ dễ dàng đưa ra các quyết định cũng như có thể điều chỉnh chính sách tài chính sao cho phù hợp.

Đối với nhà đầu tư, thông qua chỉ số nguồn vốn nhà đầu tư sẽ dễ dàng đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Chỉ số tài chính này sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không. Nhờ có chỉ số này mà việc đánh giá mức độ rủi ro của một doanh nghiệp trở nên đơn giản, chính xác hơn.

Chỉ số cơ cấu tài sản

Đây là chỉ số tài chính sử dụng cho mục đích phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản mà doanh nghiệp sở hữu. Dựa vào chỉ số này nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ hợp lý của việc đầu tư tài sản. Chỉ số đầu tư tài sản gồm có chỉ số tài sản ngắn hạn và dài hạn.

Chỉ số tài chính nhóm cơ cấu tài chính

Chỉ số tài chính phản ánh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

2.3. Nhóm các chỉ số tài chính về hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp

Đây là nhóm chỉ số tài chính hiển thị mức đo lường hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Thông qua các chỉ số tài chính trong nhóm này nhà đầu tư sẽ có được thông tin chi tiết về hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra quyết định đầu tư chuẩn xác hơn.

Chỉ số quay vòng hàng hóa tồn đọng trong kho

Chỉ số này phản ánh tính quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp đó bán hàng nhanh. Là doanh nghiệp có chiến thuật kinh doanh tốt. Khi đầu tư vào doanh nghiệp này sẽ ít gặp rủi ro hơn.

Tuy nhiên nếu một doanh nghiệp có chỉ số vòng hàng tồn kho quá cao cũng không tốt. Bởi vì như thế có nghĩa là doanh nghiệp đó có hàng dự trữ trong kho nhiều. Nếu thị trường cần nguồn hàng lớn thì doanh nghiệp sẽ không có khả năng đáp ứng. Điều này khiến doanh nghiệp bị mất khách và tay đối thủ, việc kinh doanh sẽ không phát triển.

Vì thế dựa vào các chỉ số tài chính về nguồn hàng tồn kho của doanh nghiệp thì nhà đầu tư sẽ có được những đánh giá tốt nhất. Như thế việc đầu tư sẽ không tiềm ẩn rủi ro lớn.

Nhóm các chỉ số tài chính về hiệu suất hoạt động

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho cho thấy chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ số vòng quay nợ phải trả

Chỉ số này cho nhà đầu tư biết doanh nghiệp mình quan tâm đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Nếu chỉ số quay nợ phải trả thấp sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp. Lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp này sẽ không khả thi. Vì thế thông qua chỉ số tài chính này bạn sẽ biết có nên đầu tư vào doanh nghiệp mình lựa chọn hay không.

Chỉ số nguồn vốn lưu động

Đây là chỉ số tài chính phản ánh lượng vốn lưu động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Số vòng vay vốn lưu động càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao. Dựa vào chỉ số này để xác định xem doanh nghiệp có khả năng đáp ứng những nghĩa vụ duy trì sự ổn định hay không. Từ đó lựa chọn doanh nghiệp có chỉ số vòng quay vốn lưu động ổn định.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trong các chỉ số tài chính thuộc nhóm này thì chỉ số hiệu suất sử dụng vốn cố định chính là chỉ số cực kỳ quan trọng. Chỉ số này cho phép nhà đầu tư đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định trong kỳ của một doanh nghiệp. Nhờ chỉ số này mà nhà đầu tư tránh được nhiều cuộc đầu tư tiềm ẩn rủi ro.

3. Kết luận

Trên đây là những chia sẻ chi tiết về các chỉ số tài chính sử dụng trong việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra bạn cũng nên học cách đọc báo cáo tài chính để đưa ra đánh giá về doanh nghiệp chính xác hơn.

Rate this post
no responses

    Leave a Message

    Registration isn't required.
    By commenting you accept the Privacy Policy