CAPM là gì? Hướng dẫn cách định giá tài sản vốn 

Trong đầu tư chứng khoán, giá trị tài sản vốn hết sức quan trọng. Tuy nhiên vấn đề đặt ra lúc này là làm thế nào để tính toán chính xác giá trị tài sản vốn. Nhằm giải quyết nhu cầu tính toán này, người ta đã sử dụng đến mô hình CAPM. Vậy thực chất mô hình CAPM là gì? Làm cách nào để tính CAPM? Ưu nhược điểm của mô hình CAPM là gì? Hãy cùng Sinvest tìm hiểu nhé.

1. Mô hình CAPM là gì? 

CAPM hay Capital Asset Pricing Model là mô hình cho biết mối liên hệ giữa rủi ro và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của một tài sản. Trong mô hình CAPM, tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng bằng với tỷ suất bằng với tính tỷ suất sinh lợi phi rủi ro. Và cộng thêm khoản bù đắp rủi ro đến từ toàn hệ thống.

mô hình capm là gì?

CAPM cho biết mối liên hệ giữa rủi ro và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng

Mô hình định giá tài sản vốn CAPM phát triển bởi 3 nhà kinh tế học John Lintner, William Sharpe và Jack Treynor. CAMP ứng dụng lần đầu vào năm 1960. Cho đến nay mặc dù đã thêm một số mô hình định giá khác nhưng CAMP vẫn được tin tưởng sử dụng nhiều hơn cả.

Thực tế, bất kỳ loại hình đầu tư nào cũng đều tồn tại rủi ro nhất định. Đơn cử như cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán, lợi nhuận thực tế có thể tốt hơn lợi nhuận kỳ vọng. Thậm chí nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận sẽ ở con số âm (lỗ).

Nhà đầu tư hoàn toàn có thể tính toán rủi ro cho một khoản đầu tư bất kỳ. Lúc này, mô hình định giá tài sản vốn CAPM được xem như công cụ hoàn hảo để tính toán lợi tức với một khoản đầu tư.

2. Cách tính CAPM

Để tính toán lợi nhuận kỳ vọng đối với mụn khoản đầu tư kèm rủi ro, người ta sẽ sử dụng đoạn trích dưới đây.

cách tính capm là gì?

Công thức tính toán lợi nhuận kỳ vọng

Trong đó:

  • r cho biết lợi tức kỳ vọng đối với một loại hình tài sản đầu tư
  • rf cho biết lợi nhuận của loại hình tài sản phi rủi ro
  • β hệ số beta cho biết độ nhạy của loại hình tài sản đầu tư với biến động của thị trường
  • rm cho biết lợi nhuận kỳ vọng vào thị trường
  • (rm – rf) khoản chi nhánh bù đắp rủi ro từ thị trường

2.1. Lợi nhuận kỳ vọng

r là ký hiệu đại diện cho lợi nhuận kỳ vọng đối với tài sản vốn theo thời gian đầu tư trong công thức trên. Kết quả về luật lợi nhuận kỳ vọng tương tự như phiên bản giả định trong dài thời hạn. Theo đó khoản đầu tư cần phải sản sinh lợi nhuận trong vòng đời tồn tại của nó.

2.2. Lợi nhuận của tài sản phi rủi ro

Trong công thức tính toán CAPM, lợi nhuận phi rủi ro ký hiệu là rf

Thực tế, chẳng thứ gì tồn tại theo dạng tài sản phi rủi ro. Thế nhưng, gói vay chính phủ trong kỳ hạn ngắn có thể tạm coi như một khoản đầu tư tương đối an toàn, phi rủi ro.

Trong công thức tính toán CAPM, lợi nhuận phi rủi ro ký hiệu là rf. Nó gần như tương đương với lợi tức của trái phiếu chính phủ trong 10 năm. Khi đó, lãi suất phi rủi ro cần tương ứng với quốc gia phát hành trái phiếu, có thời gian đáo hạn tương thích với thời gian đầu tư.

Tuy vậy, quy định chung về kỳ hạn lãi suất thường là 10 năm. Bởi trái phiếu chính phủ luôn là loại trái phiếu có tính an toàn, thanh khoản ổn định nhất.

2.3. Lợi nhuận kỳ vọng của thị trường

Lợi nhuận kỳ vọng của thị trường cũng là một trong những đại lượng quan trọng theo công thức tính toán CAPM. Nếu như có kế hoạch đầu tư vào một cổ phiếu, rm chính là lợi nhuận kỳ vọng đầu tư, hay người ta còn gọi đây là chi phí vốn cho cổ phần.

2.4. Hệ số β

Hệ số β cho biết mức biến động của lợi nhuận, nó phản ánh thông qua những thay đổi về giá. Nói theo cách dễ hiểu hơn, β mô tả độ nhạy của cổ phiếu với biến động rủi ro thị trường. Muốn tìm ra hệ số này, bạn phải áp dụng phương pháp quy hồi so sánh lợi nhuận trên một loại cổ phiếu với mức lợi nhuận của thị trường vốn. 

Hệ số β cho biết mức biến động của lợi nhuận, nó phản ánh thông qua những thay đổi về giá

  • Nếu β > 1: Rủi ro từ thị trường chứng khoán lúc này cao hơn với mặt bằng chung của thị trường.
  • Nếu β < 1: Rủi ro từ thị trường chứng khoán lúc này thấp hơn với mặt bằng chung của thị trường.
  • Nếu β = 1: Lợi nhuận kỳ vọng với một loại chứng khoán đã bằng với mức lợi nhuận trung bình của thị trường.
  • Nếu β < 0: Dấu hiệu cho thấy biến động tại thị trường chứng khoán đang ngược với thị trường chung

Xác định hệ số β trước nhà đầu tư có thể phần nào xác định một khoản vốn đầu tư có rủi ro cao hơn hoặc thấp hơn so với lãi suất phi rủi ro. Tiền từ lãi suất phi rủi ro sự tính toán theo phương thức bù thị trường vốn chủ sở hữu.

Như vậy, với việc xem xét từng thành phần trong mô hình CAPM, nhà đầu tư sẽ đánh giá được một cổ phiếu nào đó có phù hợp với mục tiêu lợi nhuận của họ hay không.

2.5. Chênh lệch bù đắp rủi ro thị trường

Chênh lệch bù đắp rủi ro thị trường (rm – rf) là phần lợi tức bổ sung khi đầu tư vào cổ phiếu thay vì đầu tư vào các loại hình tài sản phi rủi ro khác. Trong giai đoạn ngắn hạn, cổ phiếu hoàn toàn có khả năng tăng giá hoặc giảm giá.

Chính vì vậy, tỷ suất lợi nhuận trung bình trên thị trường vốn dễ là một con số âm hơn là một kết quả dương. Nhằm hạn chế thay đổi trong ngắn hạn tại phần bù đắp rủi ro cổ phần, bạn có thể tiến hành phân tích đường trung bình động theo thời gian dài, thời gian phân tích có thể kéo dài đến cửa hàng thập kỷ

3. Ví dụ về hoạt động của mô hình CAPM 

Ví dụ bạn đang cần nắm đầu tư 50 USD vào cổ phiếu ABC với cổ tức 3% / năm. Hệ số β lúc này là 1.5 (rủi ro lớn hơn so với thị trường). Giả lãi suất phi rủi ro cũng là 3%, bạn kỳ vọng thị trường có thể tăng giá trị 5% / năm. 

Vậy lợi nhuận kỳ vọng ảnh dựa vào mô hình CAPM thế được tính toán theo biểu thức sau:

3% + 1.5 × (5% – 3%) = 6%

Tuy nhiên lợi tức cũng phải chiết khấu. Theo đó, cổ tức dự kiến của cổ phiếu cùng với tăng trưởng của cổ phiếu đều nằm trong kế hoạch dự kiến. Trường hợp giá trị chiết khấu của đồng tiền bằng đúng 50 USD, mô hình CAPM cho thấy cổ phiếu ABC đang sở hữu giá trị hợp lý.

4. Ưu và nhược điểm của mô hình CAPM là gì?

Áp dụng mô hình định giá tài sản CAPM khi đầu tư giờ thị trường chứng khoán rất cần thiết để bạn xác định trước rủi ro. Tuy vậy, mô hình CAPM cũng vẫn còn một số điểm hạn chế.

4.1. Ưu điểm mô hình CAPM là gì?

ưu điểm của mô hình capm là gì?

CAPM chỉ gồm một phép tính rất dễ để nhà phân tích tính toán

Ưu điểm của mô hình CAPM nằm ở tính dễ sử dụng, áp dụng được cho nhiều danh mục đầu tư, có tính đến rủi ro thị trường, linh hoạt thay đổi, cụ thể là gì?

  • Dễ áp dụng: CAPM chỉ gồm một phép tính rất dễ để nhà phân tích tính toán. Bất cứ khi nào bạn cũng có thể kiểm tra, xác định độ tin cậy của tỷ suất lợi nhuận.
  • Áp dụng được cho nhiều danh mục đầu tư: Mô hình CAPM được xây dựng trên giả định nhà đầu tư sở hữu nhiều danh mục. Chẳng hạn như danh mục thị trường, loại bỏ yếu tố phi rủi ro từ hệ thống.
  • Có tính đến rủi ro thị trường: Hệ số β là phần tính toán rủi ro trong mô hình CAPM. Mọi rủi ro đều tính toán kỹ lưỡng, không nằm trong những mô hình vốn khác. Thực tế, rủi ro thị trường là biết số rất khó dự đoán trước. Chính bởi vậy, nó không thể bị loại bỏ hoàn toàn.
  • Thay đổi linh hoạt: Mỗi khi doanh nghiệp cần xác định cơ hội thường có xu hướng kết hợp yếu tố tài chính, kinh doanh với những hoạt động kinh doanh hiện tại. Tuy nhiên nếu kết hợp như vậy, mô hình tính toán thông thường gần như không thể thực hiện. Thế nhưng với mô hình định giá tài sản vốn CAPM thì lại có thể.

4.2. Nhược điểm mô hình CAPM là gì?

nhược điểm mô hình CAPM là gì?

Lợi nhuận tối thiểu theo tính toán của CAPM có khả năng thấp hơn thực tế 

Bên ngoài ưu điểm, mô hình CAPM vẫn tồn tại nhược điểm về lãi suất phi rủi ro, lợi tức thị trường và khả vay lãi với lãi suất phi rủi ro, cụ thể là gì?

  • Lãi suất phi rủi ro: Trong công thức tính toán CAPM, lãi suất phi rủi ro rf đã được chấp nhận. Tuy nhiên với số lượng cổ phiếu thay đổi theo từng ngày sẽ tạo ra mức biến động mạnh.
  • Lợi tức thị trường: Thông thường thì lợi nhuận trên thị trường sẽ bằng tổng số tiền lãi và cổ tức. Tuy nhiên ở một thời điểm nào, lợi tức có khả năng lại là một số âm. Từ đó tính kiếm thị quả lợi nhuận thị trường trường trong dài hạn bạn đã tái sử dụng để tạo ra lợi nhuận mới. Tính tình lợi nhuận theo cách này dường như đã tụt hậu. Bởi nó chưa thể đại diện hoàn toàn cho lợi nhuận thị trường trong tương lai.
  • Vay lãi với lãi suất rủi ro: Mô hình CAPM hình thành từ 4 giả định cơ bản. Trong số này, tỉ số nhà đầu tư có thể vay / lãi suất phi rủi ro là không khả thi. Vì nhà đầu tư cá nhân không đủ khả năng để vay với tỷ lệ vay / cho vay tỷ lệ giống như chính phủ. Chính vì thế lợi nhuận tối thiểu  có thể ít hơn so với với tính toán trên lý thuyết của mô hình.

Tổng kết 

Mô hình định giá tài sản vốn CAPM phản ánh mối liên hệ giữa rủi ro và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng. Trong đầu chứng khoán, mô hình tính toán này giúp ích khá nhiều cho nhà phân tích khi cần xác định rủi ro và cơ hội. Chúc bạn thành công khi áp dụng mô hình CAPM! 

5/5 - 1 bình chọn
no responses

    Leave a Message

    Registration isn't required.
    By commenting you accept the Privacy Policy