So sánh cổ phiếu và trái phiếu. Nên đầu tư vào đâu?

Cổ phiếu và trái phiếu là 2 loại hình chứng khoán được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Cả 2 đều ghi nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu đối với đơn vị phát hành. Tuy nhiên, nhiều người không biết nên đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu. Trước khi đưa ra quyết định đó, hãy thử so sánh cổ phiếu và trái phiếu để xem sản phẩm nào đáp ứng được những tiêu chí của bạn. 

1. Tổng quan về cổ phiếu 

Trước khi tìm hiểu cách phân biệt cổ phiếu và trái phiếu thì bạn cần phải biết những thông tin cơ bản của 2 loại này. Từ đó mới có thể khái quát những điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu. 

1.1. Cổ phiếu là gì? 

Cổ phiếu là chứng chỉ vốn

Cổ phiếu là một loại hình chứng khoán. Thường được phát hành dưới dạng chứng chỉ hay bút toán ghi sổ nhằm mục đích xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Cổ phiếu được xem là một loại tài sản với mức độ sinh lời tùy thuộc hoàn toàn vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Người sở hữu cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành. 

Ở Việt Nam, mỗi cổ phiếu tương ứng với 10.000 đồng đóng góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp. Như vậy nếu vốn điều lệ của một doanh nghiệp là 10 tỷ đồng, điều đó cho thấy rằng doanh nghiệp đang phát hành 1 triệu cổ phiếu. 

1.2. Những đặc điểm cơ bản của cổ phiếu 

Không có kỳ hạn cũng không có tính chất hoàn vốn

Vì cổ phiếu được xem như một chứng nhận đóng góp vốn vào công ty, người sở hữu cổ phiếu nghiễm nhiên trở thành cổ đông của công ty đó. Như vậy thì khi đầu tư vào cổ phiếu, chỉ có một chiều góp vào mà không có thời hạn hoàn vốn hay không có thời gian đáo hạn. Trừ trường hợp không ty phá sản hoặc giải thể thì cổ phiếu đó sẽ không còn tồn tại. 

Cổ tức không ổn định 

Như đã đề cập thì khả năng sinh lời của cổ phiếu phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng sinh lợi của công ty. Đây cũng là đặc điểm cơ bản để so sánh cổ phiếu và trái phiếu. Phần lợi nhuận mà cổ đông nhận được được gọi là cổ tức, mức cổ tức không ổn định vì kết quả kinh doanh không thể giống nhau giữa các kỳ. 

Điều đó có nghĩa là khi công ty kinh doanh tốt, thì cổ tức mà cổ đông nhận được nhiều hơn. Ngược lại, khi kinh doanh thua lỗ, cổ tức sẽ rất thấp hoặc thậm chí không có cổ tức. Còn khi công ty giải thể, phá sản, cổ đông sẽ là bên cuối cùng được nhận giá trị từ việc thanh lý tài sản. 

Cổ phiếu có những tính chất gì? 

Giá cổ phiếu biến động mạnh 

Giá cổ phiếu biến động mạnh hơn ở thị trường thứ cấp nhờ sự tác động của nhiều yếu tố. Trong số những nhân tố tác động đó có kết quả kinh doanh của công ty. 

Tính thanh khoản cao 

Cổ phiếu là một trong những loại tài sản dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt. Tuy nhiên, để thanh khoản của cổ phiếu cao thì cũng cần phải đáp ứng được một số yếu tố như kết quả kinh doanh, mối quan hệ cung – cầu… 

Tính lưu thông

Nếu như tính thanh khoản của cổ phiếu giúp cho chủ sở hữu dễ chuyển đổi cổ phiếu sang tiền mặt thì tính lưu thông giúp cho việc trao tặng, thừa kế như một loại tài sản thông thường. 

2. Tổng quan về trái phiếu 

Tương tự như cổ phiếu, trước khi đi vào so sánh trái phiếu và cổ phiếu, bạn cũng cần nắm được những thông tin cơ bản của trái phiếu. 

2.1. Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là chứng chỉ nợ

Trái phiếu cũng là một hình thức của chứng khoán và được xem là một chứng nhận nghĩa vụ nợ giữa bên phát hành (bên vay) và bên nắm giữ trái phiếu (bên cho vay). Số tiền vay đúng bằng mệnh giá của trái phiếu và được hoàn trả lại sau một thời gian xác định với một lợi tức đã quy định. 

2.2. Những đặc điểm cơ bản của trái phiếu

Trái phiếu là một chứng nhận nợ. Do đó trái phiếu có lãi suất và có thời hạn quy định rõ ràng. Người nắm giữ trái phiếu đồng thời là chủ nợ vì cho tổ chức phát hành vay nợ, người nắm giữ còn được gọi là trái chủ. Vốn gốc của khoản nợ đó đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Lãi của trái phiếu được gọi là trái tức.

Trái phiếu có thể phát hành dưới nhiều dạng

  • Chứng chỉ (giấy tờ có giá);
  • Bút toán ghi sổ;
  • Dạng dữ liệu điện tử. 

Trái phiếu có những đặc điểm gì?

Trái tức cố định 

Thu nhập từ đầu tư vào trái phiếu được gọi là tiền lãi từ khoản vay. Khoản thu nhập này cố định và trái chủ sẽ nhận được định kỳ. Đây cũng là điểm khác biệt để so sánh cổ phiếu và trái phiếu

Có tính chất hoàn vốn

Như đã nói thì đây là một chứng khoán nợ. Vì thế cho dù công ty hoạt động không ổn định dẫn đến giải thể hoặc phá sản thì công ty cũng phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho trái chủ. 

3. So sánh cổ phiếu và trái phiếu

3.1. Điểm giống nhau 

  • Cả 2 đều là chứng nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người nắm giữ đối với tài sản hoặc vốn của bên phát hành; 
  • Cả 2 đều có thể thể hiện dưới 3 dạng chính là chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;
  • Đều có thể trao đổi, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố hoặc thừa kế;
  • Cả 2 loại đều được nhận lãi (nếu là trái phiếu thì nhận trái tức, nếu là cổ phiếu thì nhận cổ tức);
  • Đều là một hình thức huy động vốn của tổ chức phát hành. 

So sánh cổ phiếu và trái phiếu 

3.2. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

Để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu, có thể căn cứ vào các tiêu chí dưới đây:

Tiêu chí so sánh trái phiếu và cổ phiếu Trái phiếu Cổ phiếu 
Chủ thể phát hành Chính phủ, doanh nghiệpCông ty cổ phần 
Bản chất của sản phẩm Là chứng nhận nghĩa vụ nợ hay còn gọi là chứng khoán nợ. Tức là người nắm giữ trái phiếu chính là chủ nợ của tổ chức phát hành. Phát hành trái phiếu không làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty. Là chứng khoán vốn của công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phiếu chính là cổ đông – chủ sở hữu công ty. Phát hành cổ phiếu là cách để tăng vốn chủ sở hữu. 
Lợi tức nhận được Trái tức mà trái chủ nhận được cố định do không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành Cổ tức mà cổ đông nhận được không ổn định do phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành
Nguồn trả lãi cho người sở hữu Chi phí lãi phải trả cho trái chủ là từ chi phí trước thuế của công ty, vì vậy khi tính thuế sẽ được khấu trừNguồn chi trả cổ tức được trích từ lợi nhuận sau thuế của công ty
Nghĩa vụ thanh toán khi công ty giải thể, phá sản  Trong trường hợp giải thể công ty hoặc công ty phá sản, trái phiếu được thanh toán trước cổ phiếuCổ phần của cổ đông được thanh toán cuối cùng sau khi đã hoàn tất hết các nghĩa vụ khác
Quyền tham gia đối với hoạt động của công tyTrái chủ không được phép tham gia vào hoạt động của công tyCổ đông có quyền tham gia vào các hoạt động kinh doanh, sản xuất của công ty
Khả năng đảm bảo vốn gốcĐược đảm bảoKhông được đảm bảo 
Thời gian sở hữu Trái phiếu là một sản phẩm thuộc thị trường vốn nên thời gian thường trên 1 năm (trung hạn hoặc dài hạn)Không có thời hạn cụ thể, phụ thuộc chủ yếu vào quyết định của người nắm giữ
Kết quả nhận được sau khi phát hành Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay, tăng nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi vốn chủ sở hữu hay cơ cấu cổ phần của công tyPhát hành cổ phiếu làm tăng vốn điều lệ của công ty. Đồng thời làm thay đổi cơ cấu cổ phần cũng như số lượng cổ đông
Trách nhiệm về các khoản nợ Đối với các khoản nợ của công ty, trái chủ không chịu bất cứ trách nhiệm nàoCổ đông phải chịu trách nhiệm với mức tỷ lệ tương ứng với vốn góp vào công ty 

Những phân tích trên đây đã giúp bạn so sánh cổ phiếu và trái phiếu rồi đúng không? Tuy nhiên, đến đây sẽ có nhiều người nhận định rằng đầu tư trái phiếu an toàn hơn đầu tư cổ phiếu. Điều này có đúng hay không? Cùng theo dõi tiếp nhé. 

4. Đầu tư cổ phiếu hay trái phiếu an toàn hơn? 

Cổ phiếu hay trái phiếu an toàn hơn?

Thực ra cả 2 loại này, cổ phiếu và trái phiếu đều tiềm ẩn những rủi ro khác nhau. Vì chúng đều có những phản ứng trước những biến động của thị trường. 

  • Trái phiếu mang bản chất của một chứng khoán nợ, chính vì thế mà trái chủ sẽ nhận được tiền vốn ban đầu cùng với lãi sau một khoảng thời gian. Vậy rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư trái phiếu là gì? Rủi ro tái đầu tư, nghĩa là trái chủ không thể đầu tư lại với mức lãi suất tương đương. Hay rủi ro lãi suất, là khi lãi suất tăng thì giá giảm và ngược lại. Rủi ro tín dụng xuất hiện khi công ty không có khả năng trả nợ đúng hạn. Hay lạm phát cũng gây ra những rủi ro khi sở hữu trái phiếu. Tuy vậy, so với cổ phiếu thì những rủi ro của trái phiếu có thể kiểm soát được, do đó lợi nhuận thu về từ đầu tư trái phiếu thấp hơn. Vì thế nếu phải so sánh cổ phiếu và trái phiếu để ra quyết định đầu tư, các nhà đầu tư thường quan tâm đến khẩu vị rủi ro của mình như thế nào. Trái phiếu phù hợp với những nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro thấp. 
  • Còn đối với cổ phiếu, bản chất của cổ phiếu là biến động. Trước hết là biến động các nội bộ, từ nguyên tắc kinh doanh cổ phiếu của công ty phát hành. Và biến động từ các yếu tố vĩ mô từ nền kinh tế như định giá tiền tệ, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất… Tất nhiên đầu tư vào một sản phẩm có nhiều rủi ro như thế thì lợi nhuận thu về cao hơn hẳn. 

5. Nên đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu? 

Qua những phân tích so sánh cổ phiếu và trái phiếu thì nhiều nhà đầu tư cho rằng ai có khẩu vị rủi ro cao thì “rót vốn” vào cổ phiếu và ngược lại muốn ổn định thì chọn trái phiếu. Thế nhưng quyết định đó không hẳn là một quyết định tối ưu. 

Nên đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu?

Để hạn chế rủi ro, các nhà đầu tư khôn ngoan luôn tuân theo nguyên tắc “không nên để trứng vào một rổ”. Nguyên tắc này cho thấy rằng cho dù cứ nhất nhất theo cổ phiếu hoặc trái phiếu thì rủi ro nhận được chắc chắn sẽ cao hơn phương án đa dạng hóa danh mục đầu tư. Vậy đa dạng hóa danh mục đầu tư là gì? Đó là vừa đầu tư vào cổ phiếu lẫn trái phiếu. 

Có 2 yếu tố giúp bạn đa dạng hóa danh mục đầu tư thành công, đó là thời gian đầu tư và khẩu vị rủi ro. 

Đầu tư ngắn hạnĐầu tư trung – dài hạn 
Khẩu vị rủi ro thấpthận trọng trung lập
Khẩu vị rủi ro cao trung lậpmạo hiểm
  • Xu hướng đầu tư thận trọng: những nhà đầu tư này thường ưu tiên bảo toàn vốn trước rồi mới nghĩ đến vấn đề tối đa hóa lợi nhuận. Những nhà đầu tư theo đuổi cách thức đầu tư thận trọng thường đầu tư vào tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu và trái phiếu theo tỷ lệ 1:4:5. 
  • Xu hướng đầu tư trung lập: mức độ rủi ro mà những nhà đầu tư này có thể chấp nhận là ở mức trung bình. Họ luôn cố gắng cân bằng danh mục đầu tư 50/50. Như vậy danh mục phù hợp nhất cho những nhà đầu tư theo xu hướng trung lập là 50% cho cổ phiếu và 50% còn lại cho trái phiếu và tiền gửi. 
  • Xu hướng đầu tư mạo hiểm: những nhà đầu tư theo đuổi xu hướng này sẵn sàng đương đầu với rủi ro và những biến động của thị trường mà không cần so sánh cổ phiếu và trái phiếu quá nhiều. Họ thường tập trung 80% hoặc thậm chí hơn vào cổ phiếu. 

6. Những lưu ý khi đa dạng hóa danh mục đầu tư gồm cổ phiếu và trái phiếu 

Danh mục đầu tư gồm cổ phiếu và trái phiếu, cần lưu ý những gì? 

6.1. Liên tục tăng cường đầu tư 

Các nhà đầu tư thành công không bao giờ “ngồi yên” tận hưởng, họ luôn tăng cường đầu tư. Bạn đã từng nghe qua nguyên tắc “trung bình hóa chi phí đầu tư” chưa, chiến lược đầu tư này cho biết rằng nhà đầu tư nên chia tổng số tiền đầu tư thành nhiều phần để đầu tư vào các tài sản mục tiêu được nhiều lần. Cách thực hiện hiệu quả nhất là khi cổ phiếu giá thấp, nên mua nhiều cổ phiếu hơn và giảm số lượng cổ phiếu cần mua lại khi giá tăng lên. 

6.2. Biết khi nào nên rút 

Luôn theo dõi và cập nhật tình hình các khoản đầu tư của mình, nhất là khi bạn đang đa dạng hóa danh mục đầu tư có cả cổ phiếu và trái phiếu. Theo dõi thường xuyên để nắm được tình hình kinh doanh của công ty mà mình “rót tiền” vào. Từ đó nhận định được đâu là thời điểm hợp lý để cắt lỗ, chuyển sang danh mục đầu tư khác. 

6.3. Theo dõi các khoản phí 

Một số công ty quy định các khoản phí theo tháng hoặc theo các lần giao dịch. Bạn phải nắm rõ các khoản phí này để biết được tiền mình đầu tư vào, mình nhận được những gì và mất những khoản phí gì. 

Hy vọng qua những thông tin trên bạn đã giúp bạn so sánh cổ phiếu và trái phiếu. Bên cạnh đó, để tối thiểu hóa rủi ro, cách tốt nhất vẫn là vừa đầu tư cổ phiếu và trái phiếu. Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm, có thể liên hệ với chúng tôi qua website https://sinvest.vn để được hỗ trợ ngay nhé. 

Rate this post
no responses

    Leave a Message

    Registration isn't required.
    By commenting you accept the Privacy Policy